I. Tên và kích thước của phong bìNgày 1 tháng 6 năm 2004, Trung Quốc bắt đầu thực hiện tiêu chuẩn phong bì quốc gia mới, tiêu chuẩn mới điều chỉnh các loại phong bì, thông số kỹ thuật, sửa đổi các yêu cầu kỹ thuật của giấy phong bì, quy định màu hộp mã bưu chính, mở rộng khu vực mô hình mỹ thuật, tăng thông tin của đơn vị gửi thư và từ đối chiếu tiếng Anh của logo "dán tem", "hàng không", hoàn thiện phương pháp thử nghiệm, bổ sung nội dung văn bản hướng dẫn trong lưỡi phong bì quốc tế. Tiêu chuẩn mới đưa ra các quy định và yêu cầu nghiêm ngặt về độ bền mài mòn, độ mịn, độ bền, độ sáng của giấy cho phong bì. Mật danh và kích thước cụ thể như sau: B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3) B5-05=giá trị thông số Kd, (cài 2) Kích thước tiêu chuẩn và yêu cầu thông số kỹ thuật của phong bì số 5 (DL) (phù hợp với yêu cầu kiểu Trung Quốc và phương Tây) Kích thước tiêu chuẩn và yêu cầu thông số kỹ thuật của phong bì số 6 (ZL) (phù hợp với yêu cầu kiểu Trung Quốc và phương Tây) Kích thước tiêu chuẩn và yêu cầu thông số kỹ thuật của phong bì số 7 (C5) (phù hợp với yêu cầu kiểu Trung Quốc và phương Tây) Kích thước tiêu chuẩn và yêu cầu thông số kỹ thuật cho phong bì số 9 (C4) (phù hợp với yêu cầu kiểu Trung Quốc và phương Tây) Ghi chú: Yêu cầu quy cách phong bì trên, kích thước cho phép sai số 1,5 mm, sai số vượt quá phạm vi kích thước này, bưu điện sẽ từ chối bưu điện. B5-03=giá trị thông số Ki, (cài 3)⑴ Tất cả các phong bì đều sử dụng kiểu ngang, niêm phong của phong bì nên ở bên phải hoặc trên mặt trước của phong bì, niêm phong của phong bì quốc tế nên ở trên mặt trước của phong bì. (2) Phong bì trong nước số B6, DL, ZL nên chọn loại I, II của phong bì B không dưới 80 gram mỗi mét vuông; Phong bì trong nước số C5, C4 nên chọn loại I, II của phong bì B không dưới 100 gram mỗi mét vuông; Phong bì quốc tế nên chọn loại giấy loại I, II cho mỗi mét vuông không dưới 100 gram. Các yêu cầu kỹ thuật đối với giấy phong bì phải tuân thủ các quy định của QB/T2234 "Giấy phong bì" và độ phản xạ của giấy không được thấp hơn 38,0%. ⑶ Hộp mã bưu chính ở góc trên bên trái của mặt trước phong bì có màu vàng đỏ và được đánh dấu bằng PAN TONE1795C. ⑷, góc trên bên trái của mặt trước của phong bì, 90mm 牞 bên trái, 26mm từ phía trên là khu vực quét đọc máy, ngoại trừ hộp màu đỏ, không được in bất kỳ mẫu và văn bản nào. ⑸ Mặt trước của phong bì cách bên phải 55mm - 160mm, khu vực dưới 20mm cách cạnh đáy là khu vực in mã vạch, nên để trống. Không được in quảng cáo ở bất cứ đâu trên phong bì. ⑺ Trên phong bì có thể in hoa văn mỹ thuật, vị trí của nó ở khu vực bên trái dưới 26mm so với mặt trên, diện tích chiếm dụng không được vượt quá 18% diện tích mặt trước. Khu vực vượt ra ngoài khu vực đồ án mỹ thuật nên giữ nguyên màu giấy của phong bì. ⑻, góc dưới bên phải của mặt sau của phong bì nên được in đơn vị in, số lượng, ngày xuất xưởng, đơn vị giám sát và số chứng nhận giám sát và các nội dung khác, cũng có thể được in số điện thoại của đơn vị in. III. Lưu ý giấy cho phong bìKhả năng in của giấy, đặc tính rõ ràng của giấy, khả năng vận hành của giấy và khả năng hấp thụ mực của giấy là bốn nguyên tắc chính của giấy phong bì. Hiện nay nhà máy in Bắc Kinh chủ yếu lấy giấy dán và giấy kraft nặng 70 - 150G làm vật liệu in phong bì. Do tính viết và tính hấp thụ mực kém, nên không nên sử dụng giấy đồng để in.
|
